Tìm hiểu pháp luật: Luật Hộ tịch và các văn bản hướng dẫn thi hành

16/09/2021 | 08:59 GMT+7

(Tiếp theo)

Hỏi: Trình tự, thủ tục đăng ký chấm dứt giám hộ được quy định như thế nào ?

Trả lời: Theo quy định tại Điều 22 và Điều 42 Luật Hộ tịch thì trình tự, thủ tục đăng ký chấm dứt giám hộ cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước; giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài cùng cư trú ở Việt Nam được thực hiện như sau:

1. Người yêu cầu đăng ký chấm dứt giám hộ nộp tờ khai đăng ký chấm dứt giám hộ theo mẫu quy định và giấy tờ làm căn cứ chấm dứt giám hộ theo quy định của Bộ luật Dân sự cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định, nếu thấy việc chấm dứt giám hộ đủ điều kiện theo quy định của Bộ luật Dân sự thì:

Công chức tư pháp - hộ tịch và cùng người đi đăng ký chấm dứt giám hộ ký vào Sổ hộ tịch, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu (đối với trường hợp trong nước);

Công chức làm công tác hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch và cùng người đi đăng ký chấm dứt giám hộ ký vào Sổ hộ tịch, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trích lục cho người yêu cầu (đối với trường hợp có yếu tố nước ngoài).

Hỏi: Trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi giám hộ được quy định như thế nào ?

Trả lời: Theo quy định tại Điều 23 và Điều 42 Luật Hộ tịch thì trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi giám hộ cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước; giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài cùng cư trú ở Việt Nam được thực hiện như sau:

Trường hợp yêu cầu thay đổi người giám hộ theo quy định của Bộ luật Dân sự và có người khác đủ điều kiện nhận làm giám hộ, thì các bên làm thủ tục đăng ký chấm dứt giám hộ trước đó và đăng ký giám hộ mới theo quy định của Luật Hộ tịch.

Hỏi: Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký nhận cha, mẹ, con ?

Trả lời:  Điều 24 và Điều 43 Luật Hộ tịch quy định về thẩm quyền đăng ký nhận cha, mẹ, con như sau:

1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước (Điều 24).

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài; giữa người nước ngoài với nhau mà một hoặc cả hai bên thường trú tại Việt Nam (Điều 43).

(Còn tiếp)

Viết bình luận mới
Tin cùng chuyên mục
Các tin khác
Xem thêm >>